Peter Howitt
Peter Howitt | |
|---|---|
| Sinh | Peter Wilkinson Howitt 31 tháng 5, 1946 Guelph, Ontario, Canada |
| Nổi tiếng vì | Aghion–Howitt model Lý thuyết tăng trưởng nội sinh Phá hủy sáng tạo |
| Website | |
| Trình độ học vấn | |
| Học vấn | Đại học McGill (BA) Đại học Western Ontario (MA) Đại học Northwestern (PhD) |
| Luận án | Studies in the Theory of Monetary Dynamics (1973) |
| Người hướng dẫn luận án tiến sĩ | Robert W. Clower |
| Sự nghiệp học thuật | |
| Ngành | Tăng trưởng kinh tế Kinh tế học vĩ mô Kinh tế học tiền tệ |
| Trường phái | Kinh tế học Tân Schumpeter[1] |
| Nơi công tác | Đại học Western Ontario Đại học Bang Ohio Đại học Brown |
| Nghiên cứu sinh | Roger Farmer[2] Martín Guzmán[3] |
| Giải thưởng | Giải Nobel Kinh tế (2025) |
Peter Wilkinson Howitt (sinh ngày 31 tháng 5 năm 1946) là một nhà kinh tế học người Canada và là Giáo sư danh dự Lyn Crost về Khoa học Xã hội tại Đại học Brown. Ông được biết đến nhiều nhất qua các công trình hợp tác với Philippe Aghion về lý thuyết tăng trưởng nội sinh, khái niệm hủy diệt sáng tạo trong kinh tế học vĩ mô hiện đại và Aghion–Howitt model.[4] Năm 2025, Howitt và Aghion được trao chung Giải Nobel Kinh tế “cho lý thuyết tăng trưởng bền vững thông qua hủy diệt sáng tạo”.[4]
Cuộc đời đầu và học vấn
[sửa | sửa mã nguồn]Howitt sinh năm 1946 tại Guelph, Ontario.[5] Ông nhận bằng cử nhân kinh tế tại Đại học McGill năm 1968, bằng thạc sĩ tại Đại học Western Ontario năm 1969 và bằng tiến sĩ tại Đại học Northwestern năm 1973 dưới sự hướng dẫn của Robert W. Clower.[6]
Sự nghiệp học thuật
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi nhận bằng tiến sĩ, Howitt trở về Canada và giảng dạy tại Đại học Western Ontario từ năm 1972 đến 1996.[7] Năm 1996, ông gia nhập Đại học Bang Ohio và đến năm 2000 thì chuyển sang Đại học Brown, nơi ông công tác cho đến nay.[7] Từ năm 2013, Howitt mang danh hiệu Giáo sư danh dự tại Đại học Brown.
Ngoài các vị trí học thuật, ông còn có mối liên hệ lâu dài với C. D. Howe Institute, một viện nghiên cứu chính sách phi đảng phái có trụ sở tại Toronto. Howitt bắt đầu công bố các báo cáo chính sách kinh tế thông qua viện này từ năm 1986 và giữ vai trò học giả thường trú trong giai đoạn 2011–2015.[8][9]
Ông từng giữ chức Chủ tịch Hiệp hội Kinh tế Canada trong giai đoạn 1993–1994 và là tổng biên tập của tạp chí Journal of Money, Credit, and Banking trong giai đoạn 1997–2000.[10]
Danh hiệu và giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Howitt được bầu làm Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Canada năm 1992[10] và của Hiệp hội Kinh tế lượng năm 1994.[11]
Năm 2019, ông cùng Aghion nhận BBVA Foundation Frontiers of Knowledge Award trong lĩnh vực Kinh tế, Tài chính và Quản trị.[12] Năm 2025, Howitt và Aghion được trao một nửa Giải Nobel Kinh tế “cho lý thuyết tăng trưởng bền vững thông qua phá hủy sáng tạo”, nửa còn lại thuộc về Joel Mokyr.[4]
Các công trình tiêu biểu
[sửa | sửa mã nguồn]- Howitt, Peter (1990). The Keynesian Recovery and Other Essays. Philip Allan. ISBN 978-0-86003-081-2.
- Howitt, Peter, biên tập (1996). The Implications of Knowledge-Based Growth for Micro-Economic Policies. University of Calgary Press. ISBN 978-1-895176-78-0.
- Aghion, Philippe; Howitt, Peter (1998). Endogenous Growth Theory. MIT Press. ISBN 9780262011662.
- Howitt, Peter; De Antoni, Elisabetta; Leijonhufvud, Axel, biên tập (1999). Money, Markets and Method: Essays in Honour of Robert W. Clower. Edward Elgar. ISBN 978-1-85898-901-3.
- Aghion, Philippe; Howitt, Peter (2008). The Economics of Growth. MIT Press. ISBN 978-0-262-30389-7.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Philippe Aghion, Peter Howitt and Joel Mokyr win 2025 Nobel Prize in Economics". Le Monde (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Roger Farmer". The Mathematics Genealogy Project.
- ^ "Martín Guzmán (PhD 2013) was appointed as Argentina's Economy Minister | Economics | Brown University". economics.brown.edu. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ a b c The Royal Swedish Academy of Sciences (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "The Prize in Economic Sciences 2025" (PDF). The Nobel Prize. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ Bueckert, Kate (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "Guelph's Peter Howitt Nobel win 'a proud moment' for Ontario universities where he studied and worked". CBC News. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ Laidler, David (ngày 1 tháng 1 năm 2022). "Peter Howitt – A Keynesian Still in Recovery". University of Western Ontario Department of Economics Research Report Series. hdl:20.500.14721/11869.
- ^ a b "Brown University economics professor Peter Howitt wins Nobel Prize in Economic Sciences". News from Brown (bằng tiếng Anh). Brown University. ngày 13 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ Chevance, Catherine. "Scientific Folder DHC Peter Howitt – Gredeg". Gredeg (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ "C.D. Howe Institute International Fellow Peter Howitt Wins Nobel Prize". C.D. Howe Institute (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2025.
- ^ a b McDevitt, Neale (ngày 13 tháng 10 năm 2025). "McGill Alumnus Peter Howitt awarded 2025 Nobel Prize in Economics for work on innovation and growth". McGill Reporter (bằng tiếng Anh). McGill University. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Current Fellows". Econometric Society. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Peter Howitt, 12th Frontiers of Knowledge Award in Economics, Finance and Management". BBVA Foundation. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Sinh năm 1946
- Nhân vật còn sống
- Nhà kinh tế học Canada thế kỷ 20
- Nhà kinh tế học Canada thế kỷ 21
- Nhà kinh tế học Canada
- Viện sĩ Hiệp hội Kinh tế lượng
- Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Canada
- Cựu sinh viên Đại học McGill
- Cựu sinh viên Đại học Western Ontario
- Cựu sinh viên Đại học Northwestern
- Giảng viên Đại học Brown
- Người đoạt Giải Nobel Kinh tế
- Người Canada đoạt Giải Nobel
- Giảng viên Đại học Western Ontario
- Giảng viên Đại học Bang Ohio
- Người Guelph